Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế TNDN đã cụ thể hóa các điều kiện để khoản chi này được coi là chi phí được trừ [4]. Để không bị loại trừ khi quyết toán thuế, doanh nghiệp cần đảm bảo khoản chi bảo hiểm hưu trí đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về hồ sơ và mức chi.
Quy định mới tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Luật 109/2025/QH15)
Cặp đôi cao tuổi trao đổi về kế hoạch tài chính
Hiệu lực và lộ trình áp dụng
Luật 109/2025/QH15 đã được Quốc hội thông qua và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 [1]. Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, các quy định mới sẽ bắt đầu áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 [2]. Điều này có nghĩa là các khoản đóng góp hưu trí trong nửa cuối năm 2026 sẽ được đối chiếu theo khung pháp lý mới này.
Hoàn thiện quy định miễn thuế cho quyền lợi hưu trí
Một trong những điểm đáng chú ý nhất của Luật 109/2025/QH15 là việc làm rõ và hoàn thiện quy định về miễn thuế đối với các khoản thu nhập do quỹ hưu trí bổ sung hoặc quỹ hưu trí tự nguyện chi trả cho người tham gia [2]. Trước đây, các quy định về việc đánh thuế khi người lao động nhận tiền từ quỹ hưu trí (khi đáo hạn hoặc nhận định kỳ) còn gây ra nhiều tranh luận. Luật mới hướng tới việc tạo ra một hành lang pháp lý minh bạch hơn, bảo vệ quyền lợi của người tích lũy an sinh.
Tuy nhiên, người đọc cần lưu ý rằng việc miễn thuế thường đi kèm với các điều kiện về thời gian tích lũy và độ tuổi nhận quyền lợi. Nếu rút tiền trước hạn hoặc không đúng đối tượng theo quy định của pháp luật về hưu trí, cá nhân có thể phải chịu thuế khấu trừ tại nguồn trên toàn bộ số tiền nhận được. Do đó, việc tham vấn văn bản hướng dẫn chi tiết (như Nghị định 253/2026/NĐ-CP) là bắt buộc để xác định chính xác nghĩa vụ thuế tại thời điểm nhận tiền [3].
Những sai lầm thường gặp khi đối chiếu ưu đãi thuế hưu trí
Gộp chung các loại bảo hiểm: Tự ý cộng dồn phí bảo hiểm nhân thọ thông thường vào khoản giảm trừ hưu trí tự nguyện. Pháp luật quy định mức trần riêng biệt cho hai nhóm này.
Thiếu chứng từ thanh toán hợp lệ: Sử dụng phiếu thu tiền mặt không có giá trị pháp lý hoặc chứng từ không thể hiện rõ mã số thuế của người thụ hưởng.
Không cập nhật quy chế nội bộ: Doanh nghiệp chi trả bảo hiểm nhưng không ghi nhận trong Hợp đồng lao động hoặc Quy chế tài chính, dẫn đến việc cơ quan thuế loại chi phí TNDN.
Hiểu sai về “miễn thuế”: Cho rằng mọi khoản tiền nhận từ bảo hiểm hưu trí không cần đối chiếu điều kiện chương trình, chứng từ và văn bản áp dụng.
Đóng vượt mức trần mà không tính toán: Việc đóng góp vượt mức trần giảm trừ thuế TNCN không làm tăng thêm ưu đãi thuế, mà chỉ là khoản tích lũy thông thường sau thuế.
So sánh ưu đãi thuế TNCN và TNDN cho bảo hiểm hưu trí
Tiêu chí
Thuế Thu nhập Cá nhân (TNCN)
Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN)
Đối tượng hưởng lợi
Người lao động trực tiếp tham gia hoặc được doanh nghiệp mua cho.
Doanh nghiệp mua bảo hiểm cho người lao động.
Bản chất ưu đãi
Giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế TNCN.
Được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Mức trần áp dụng
Theo mức khống chế hàng tháng/năm đối với cá nhân [3].
Theo mức khống chế hàng tháng trên mỗi nhân viên [4].
Điều kiện hồ sơ
Hóa đơn, chứng từ phí bảo hiểm mang tên cá nhân.
Hợp đồng lao động, quy chế tài chính, chứng từ thanh toán của đơn vị.
Lưu ý đặc biệt
Áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 theo Luật 109/2025/QH15 [1].
Doanh nghiệp phải hoàn thành nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc trước khi đóng hưu trí tự nguyện.
Checklist: 5 bước để tối ưu hóa quyền lợi thuế từ bảo hiểm hưu trí
[ ] Bước 1: Kiểm tra tính hợp pháp của sản phẩm. Đối chiếu tài liệu sản phẩm hoặc quỹ, chứng từ đóng góp và điều kiện áp dụng ưu đãi theo văn bản hiện hành.
[ ] Bước 2: Đối chiếu mức đóng với trần giảm trừ. Tính toán số tiền đóng góp hàng tháng để đảm bảo nằm trong hoặc tiệm cận mức trần giảm trừ thuế nhằm tối ưu hóa lợi ích tài chính.
[ ] Bước 3: Hoàn thiện hồ sơ nội bộ (Dành cho doanh nghiệp). Đưa các điều khoản về bảo hiểm hưu trí vào Thỏa ước lao động tập thể hoặc Hợp đồng lao động và Quy chế tài chính.
[ ] Bước 4: Lưu trữ chứng từ thanh toán. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp hóa đơn điện tử hoặc xác nhận đóng phí định kỳ; lưu trữ bản sao để phục vụ quyết toán thuế hàng năm.
[ ] Bước 5: Rà soát định kỳ theo luật mới. Trước kỳ quyết toán năm 2026, hãy đối chiếu lại các khoản đóng góp với quy định tại Luật 109/2025/QH15 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP để điều chỉnh kịp thời [1][3].
FAQ: 4 câu hỏi thường gặp về thuế bảo hiểm hưu trí
1. Tôi mua bảo hiểm hưu trí cho vợ/chồng thì có được giảm trừ thuế TNCN của tôi không?
Theo quy định hiện hành, khoản giảm trừ thuế TNCN cho bảo hiểm hưu trí tự nguyện chỉ áp dụng cho chính người nộp thuế tham gia bảo hiểm cho bản thân họ. Các khoản mua cho người thân không được tính vào khoản giảm trừ thu nhập chịu thuế của người mua.
2. Doanh nghiệp đang nợ bảo hiểm xã hội bắt buộc có được tính phí bảo hiểm hưu trí tự nguyện vào chi phí được trừ không?
Không. Một trong những điều kiện tiên quyết tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP là doanh nghiệp phải hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN) cho người lao động mới được tính khoản chi hưu trí tự nguyện vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN [4].
3. Khi tôi nhận tiền lương hưu từ quỹ hưu trí tự nguyện, tôi có phải đóng thuế TNCN trên số tiền nhận được không?
Luật 109/2025/QH15 có quy định hoàn thiện về miễn thuế đối với thu nhập do quỹ hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả [2]. Việc khoản chi trả cụ thể có thuộc phạm vi đó hay không cần được đối chiếu với điều kiện chương trình, chứng từ và văn bản hướng dẫn hiện hành; không nên tự suy luận chỉ từ thời điểm rút tiền [3].
4. Mức trần giảm trừ thuế hưu trí tự nguyện có thay đổi theo Luật mới không?
Luật 109/2025/QH15 đưa ra khung pháp lý chung, còn mức tiền cụ thể thường được quy định tại các Nghị định hướng dẫn như Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Bạn cần theo dõi các thông báo mới nhất từ Tổng cục Thuế để cập nhật con số chính xác áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026 trở đi.