Thuật ngữ trong bảo hiểm

0
1

Các thuật ngữ thường dùng trong bảo hiểm

Hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa Bên mua bảo hiểm và Doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó Bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, Doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

Doanh nghiệp bảo hiểm là doanh nghiệp được thành lập, tổ chức, hoạt động theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm và các quy định khác để kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm.

Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với Doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm. Bên mua bảo hiểm là người yêu cầu tham gia bảo hiểm. Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là Người được bảo hiểm hoặc Người thụ hưởng.

Người được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, tính mạng được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm. Người được bảo hiểm có thể đồng thời là Người thụ hưởng. Người được bảo hiểm không được thay đổi trong khi hợp đồng bảo hiểm đã có hiệu lực.

Người thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được Bên mua bảo hiểm chỉ định để hưởng quyền lợi bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm con người.

Các thuật ngữ thường dùng trong bảo hiểm

Sự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì Doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho Người thụ hưởng hoặc bồi thường cho Người được bảo hiểm.

Đối tượng bảo hiểm là đối tượng chịu tác động trực tiếp của rủi ro khiến quyền lợi được bảo vệ bởi hợp đồng bảo hiểm bị tổn hại. Bao gồm: Con người (tính mạng, sức khỏe, tuổi thọ… của con người), tài sản và lợi ích liên quan, trách nhiệm dân sự.

Số tiền bảo hiểm là số tiền tối đa mà Doanh nghiệp bảo hiểm trả cho một sự kiện bảo hiểm hoặc trong cả thời hạn bảo hiểm. Số tiền bảo hiểm hoặc phương thức xác định số tiền bảo hiểm được Bên mua bảo hiểm và Doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

Phí bảo hiểm là khoản tiền do Bên mua bảo hiểm đóng cho Doanh nghiệp bảo hiểm theo thời hạn và phương thức do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

Phạm vi bảo hiểm là phạm vi giới hạn những rủi ro, loại tổn thất và chi phí phát sinh mà Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chịu nếu nó xảy ra.

Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của Doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó Doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của Người được bảo hiểm, trên cơ sở Bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để Doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho Người thụ hưởng hoặc bồi thường cho Người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

Kinh doanh tái bảo hiểm là hoạt động của Doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó Doanh nghiệp bảo hiểm nhận một khoản phí bảo hiểm của Doanh nghiệp bảo hiểm khác để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm.

Bảo hiểm trùng là trường hợp một đối tượng bảo hiểm được bảo vệ bằng ít nhất 2 hợp đồng bảo hiểm có cùng rủi ro được bảo hiểm, và khi sự kiện bảo hiểm xảy ra thì các hợp đồng đều còn hiệu lực.

Đồng bảo hiểm là trường hợp nhiều Doanh nghiệp bảo hiểm cùng bảo hiểm cho một đối tượng bảo hiểm, chia sẻ phí và trách nhiệm bồi thường. Thông thường các doanh nghiệp ủy quyền cho một doanh nghiệp làm đầu mối thương thảo hợp đồng bảo hiểm, giải quyết tổn thất.

Tái bảo hiểm là trường hợp Doanh nghiệp bảo hiểm ban đầu (là Doanh nghiệp bảo hiểm gốc) chuyển một phần rủi ro cho Doanh nghiệp bảo hiểm khác (là Doanh nghiệp bảo hiểm tái bảo hiểm) khi rủi ro vượt quá khả năng tài chính của Doanh nghiệp bảo hiểm. Bên mua bảo hiểm chỉ yêu cầu bảo hiểm từ Doanh nghiệp bảo hiểm gốc.

Ξ Bài liên quan:

GỬI BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây